Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn WHO
Việc theo dõi bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé trai, bé gái giúp mẹ nắm được quá trình phát triển của con yêu theo từng giai đoạn, căn cứ vào bảng chiều cao cân nặng của trẻ để theo dõi tình trạng thể chất suy dinh dưỡng hay béo phì ở trẻ. Vậy cân nặng, chiều cao của trẻ sơ sinh bao nhiêu là đạt chuẩn WHO, Việt Nam? Bảng chiều cao cân nặng của trẻ dưới 10 tuổi bao nhiêu là chuẩn? Cùng Huggies tìm hiểu chi tiết về bảng chỉ số chiều cao cân nặng theo từng tháng tuổi và cách đo chiều cao, cân nặng của trẻ.
Dưới đây, Huggies sẽ chia sẻ Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ dựa trên chuẩn Tài liệu về Chiều cao, cân nặng của trẻ theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO). Bố mẹ có thể tham khảo để đánh giá sự phát triển của trẻ, biết được trẻ có phát triển tốt hay trẻ chậm tăng cân và chiều cao. Hãy tải hình về và dán ở vị trí dễ thấy để việc theo dõi chiều cao và cân nặng trở nên thuận tiện hơn nhé.
>> Xem thêm:
- Trẻ mấy tháng mặc được bỉm quần? Cách chọn tã quần theo tháng tuổi và cân nặng
- Tã Bỉm Em Bé các loại, đủ kích thước từ sơ sinh đến trên 15kg bán chạy
Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái từ 0-18 tuổi
Chiều cao cân nặng của bé gái từ 0-10 tuổi
Dưới đây là Bảng chuẩn cân nặng, chiều cao theo tuổi của bé gái từ lúc sơ sinh cho đến chiều cao bé gái 10 tuổi. Bố mẹ có thể tải hình ảnh bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái lưu về điện thoại để tiện theo dõi sự phát triển của trẻ có tốt không.
Ngoài ra, bố mẹ nên tải thêm biểu đồ so sánh cân nặng theo chiều cao của bé gái để biết thể trạng phát triển của trẻ với cân nặng này sẽ cần cao bao nhiêu và ngược lại.

Bảng tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng bé gái từ 0-10 tuổi theo WHO (Nguồn: WHO, Huggies tổng hợp)
>> Tham khảo thêm:
- Tã giấy: Hướng dẫn mẹ lựa chọn tã giấy tốt, an toàn cho trẻ sơ sinh
- Tã dán là gì? Thông tin mẹ cần biết và kinh nghiệm mua tã dán an toàn cho bé
- Tã bỉm quần là gì? Các loại tã quần tốt và cách chọn bỉm quần phù hợp cho trẻ
Chiều cao cân nặng của bé gái từ 5-18 tuổi
Khi bé gái bắt đầu được 5 tuổi thì để đánh giá thể trạng phát triển tốt sẽ dựa trên chỉ số BMI và so sánh chiều cao bé gái Việt Nam với tiêu chuẩn chiều cao trung bình của thế giới. Công thức tính BMI:
BMI = (Cân nặng) / (Chiều cao x Chiều cao)
Trong đó:
- Cân nặng: Tính bằng kg
- Chiều cao: Tính bằng m
Ví dụ: Bé gái 5 tuổi, nặng 18,3kg và cao 1,1m. Ta có cách tính như sau:
BMI =18,3 / (1,1 x 1,1) = 18,3 / 1,21 = 15,1
Đối chiếu chỉ số BMI với bảng chiều cao, BMI dưới đây sẽ thấy được bé gái 5 tuổi đạt BMI là 15,1 và gần bằng mức 15,2 ở cột TB của BMI 5 tuổi là mức phát triển tốt.

Bảng tiêu chuẩn BMI của bé gái 5-19 tuổi theo WHO (Nguồn: WHO, Huggies tổng hợp)
>> Xem thêm:
- Nên dùng tã dán hay tã quần? Loại nào tốt? Cách chọn tã phù hợp cho bé
- [HƯỚNG DẪN] Cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh và thay tã đúng CHUẨN
- Hướng dẫn mẹ cách chọn tã bỉm quần nào tốt cho bé, chất lượng và an toàn
Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé trai 0-18 tuổi
Chiều cao cân nặng của bé trai từ 0-10 tuổi
Dưới đây là bảng chiều cao cân nặng theo tuổi của bé trai dựa trên chuẩn WHO từ lúc sơ sinh trẻ 1 tháng tuổi cho đến 10 tuổi. Bố mẹ theo dõi bảng này để đánh giá mức độ tăng trưởng và kịp thời bổ sung dinh dưỡng để trẻ phát triển chiều cao và tăng cân hoàn thiện nhất.
Ngoài ra, bố mẹ nên tải thêm biểu đồ so sánh cân nặng theo chiều cao của bé trai để biết thể trạng phát triển của trẻ với cân nặng này sẽ cần cao bao nhiêu và ngược lại.

Bảng chiều cao, cân nặng bé trai từ 0-10 tuổi chuẩn WHO (Nguồn: WHO, Huggies tổng hợp)
>> Xem thêm:
- Chiều cao cân nặng trẻ 1 tuổi bao nhiêu là chuẩn?
- Chiều cao cân nặng trẻ 2 tuổi bao nhiêu là chuẩn?
- Chiều cao cân nặng trẻ 3 tuổi bao nhiêu là chuẩn?
Chiều cao cân nặng của bé trai từ 5-18 tuổi
Khi bé trai bắt đầu được 5 tuổi thì để đánh giá thể trạng phát triển tốt sẽ dựa trên chỉ số BMI và so sánh chiều cao bé trai Việt Nam với tiêu chuẩn chiều cao trung bình của thế giới. Công thức tính BMI:
BMI = (Cân nặng) / (Chiều cao x Chiều cao)
Trong đó:
- Cân nặng: Tính bằng kg
- Chiều cao: Tính bằng m
Ví dụ: Bé trai 5 tuổi, nặng 18,3kg và cao 1,1m. Ta có cách tính như sau:
BMI =18,3 / (1,1 x 1,1) = 18,3 / 1,21 = 15,1
Đối chiếu chỉ số BMI với bảng chiều cao, BMI dưới đây sẽ thấy được bé trai 5 tuổi đạt BMI ở cột TB là mức phát triển tốt.

Bảng BMI tiêu chuẩn cho bé trai 5-19 tuổi chuẩn WHO (Nguồn: WHO, Huggies tổng hợp)
>> Tham khảo thêm:
- Chiều cao cân nặng trẻ 5 tuổi bao nhiêu là chuẩn?
- [WHO] Bảng chiều cao cân nặng bé trai 0-18 tuổi & kinh nghiệm chăm con
- Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ sơ sinh từ 0 - 12 tháng tuổi
Không chỉ dừng lại ở những chiếc tã êm ái, Huggies tiếp tục hoàn thiện sứ mệnh nâng niu làn da mỏng manh của bé với bộ sản phẩm Chăm sóc da Huggies Power of Seed hoàn toàn mới. Nổi bật với tinh chất "vàng lỏng" Moroccan Seed Oil ép lạnh nguyên bản, bộ đôi mang đến công thức dưỡng ẩm chuyên biệt và dịu nhẹ an toàn cho bé yêu:
- Sữa tắm gội dưỡng ẩm Huggies Power of Seed: Đột phá với kết cấu "thạch sữa" mịn màng, giúp làm sạch dịu nhẹ mà không gây căng tức hay thô ráp. Làn da bé được nuôi dưỡng và tăng cường độ ẩm lên đến 16.9% ngay sau khi tắm.
- Kem dưỡng ẩm (Whipping Lotion) Huggies Power of Seed: Ứng dụng công nghệ đánh bông Air-whipping hiện đại tạo nên kết cấu siêu xốp nhẹ, thấm nhanh mà không hề bết dính. Sự kết hợp hoàn hảo cùng chiết xuất quýt Mandarin giúp làm dịu tức thì, khắc phục tình trạng bong tróc và duy trì làn da ẩm mịn suốt ngày dài.
Khám phá ngay bộ đôi "trợ thủ" đắc lực này để mỗi bước chăm sóc đều là một lời yêu thương mẹ gửi đến làn da non nớt của con nhé!
Huggies Power of Seed - Bộ sản phẩm chăm sóc da đầu tiên từ Huggies, hoàn thiện sứ mệnh chăm sóc toàn diện cho làn da mỏng manh của bé.
Cách đọc bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn theo WHO
Bố mẹ có thể bấm vào đây để tải ảnh riêng từng bảng chiều cao cân nặng theo giới tính bé trai hoặc gái:
Nhìn vào bảng chiều cao cân nặng tiêu chuẩn của bé sơ sinh: Bố mẹ dựa trên các cột “Tuổi”, “Cân nặng” và “Chiều cao” đối chiếu, gióng theo hàng và cột sẽ ra kết quả. Nếu kết quả là chiều cao hoặc cân nặng đang ở cột:
Trẻ từ 0 – 59 tháng tuổi (5 tuổi): Xác định chiều cao, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng bằng chỉ số SD
- Cân nặng theo tuổi < -2SD: Trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng lúc này chỉ đạt khoảng 80% so với chuẩn trung bình).
- Chiều cao theo tuổi < -2SD: Trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng mãn tính kéo dài).
- Cân nặng theo chiều cao < -2SD: Trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm (đây là tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính).
Trẻ từ 5 – 18 tuổi: Xác định chiều cao và cân nặng dựa trên chỉ số BMI trẻ em
Đối với trẻ từ 5-18 tuổi, bố mẹ cần chú ý đánh giá chiều cao và cân nặng chuẩn của trẻ theo chỉ số BMI trẻ em. Trong đó:
BMI = Cân nặng (kg) / (Chiều cao x Chiều cao) (m2)
Dựa vào chỉ số BMI có thể đánh giá được trẻ đang bị suy dinh dưỡng, thấp còi hay béo phì. Từ đó xác định được các phương pháp cách tăng chiều cao cho bé tối đa hay tăng cân cho trẻ/giảm cân trẻ béo phì hợp lý nhất. Cụ thể:
- WHO BMI (kg/m2): Chỉ số BMI theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
- IDI & WPRO BMI (kg/m2): Chỉ số BMI dành riêng cho chuẩn người châu Á. Có thể cân nhắc sử dụng bảng BMI theo độ tuổi này để đánh giá chiều cao cân nặng chuẩn của bé Việt Nam. Bởi về cơ bản, thể trạng về chiều cao, cân nặng trung bình của trẻ Việt Nam thấp hơn so với thế giới.
>> Tham khảo: Trẻ sơ sinh bị khò khè: Cách nhận biết, nguyên nhân và hướng xử lý
Bảng BMI chiều cao cân nặng của trẻ từ 5 - 15 tuổi:
|
PHÂN LOẠI |
WHO BMI (kg/m²) |
IDI & WPRO BMI (kg/m²) |
|
Cân nặng thấp (gầy) |
< /> |
< /> |
|
Bình thường |
18.5 - 24.9 |
18.5 - 22.9 |
|
Thừa cân |
25 |
23 |
|
Tiền béo phì |
25 - 29.9 |
23 - 24.9 |
|
Béo phì độ I |
30 - 34.9 |
25 - 29.9 |
|
Béo phì độ II |
35 - 39.9 |
30 |
|
Béo phì độ III |
> 40 |
> 40 |
>> Xem thêm bài viết “Tháp dinh dưỡng cho trẻ” giúp bố mẹ chuẩn bị thực đơn với liều lượng các nhóm chất để trẻ phát triển tăng chiều cao và tăng cân tốt.
|
Tuổi |
BMI trung bình bé trai |
BMI trung bình bé gái |
|
5 tuổi |
15.3 |
15.2 |
|
6 tuổi |
15.3 |
15.3 |
|
7 tuổi |
15.5 |
15.4 |
|
8 tuổi |
15.7 |
15.7 |
|
9 tuổi |
16.0 |
16.1 |
|
10 tuổi |
16.4 |
16.6 |
|
11 tuổi |
16.9 |
17.2 |
|
12 tuổi |
17.5 |
18.0 |
|
13 tuổi |
18.2 |
18.8 |
|
14 tuổi |
19.0 |
19.6 |
|
15 tuổi |
19.8 |
20.2 |
|
16 tuổi |
20.5 |
20.7 |
|
17 tuổi |
21.1 |
21.0 |
|
18 tuổi |
21.7 |
21.3 |
>> Gợi ý các bí quyết giúp trẻ tăng chiều cao, cân nặng tốt: Các giai đoạn vàng phát triển chiều cao của trẻ mẹ nên biết
Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ em Việt Nam
Theo cuộc điều tra vào tháng 4/2021, Viện dinh dưỡng Quốc Gia Việt Nam đã công bố kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2019- 2020:
(Hiện tại tới năm 2023, Viện dinh dưỡng Quốc Gia chưa tổ chức lại cuộc điều tra diện rộng về chiều cao của trẻ em Việt Nam.)
- Chiều cao trung bình của nam giới 18 tuổi: Đạt 168,1 cm (năm 2020), tăng 3,5 cm so với năm 2010 (164,4 cm).
- Chiều cao trung bình của nữ giới 18 tuổi: Đạt 156,2 cm (năm 2020), đã tăng 1,4 cm so với năm 2010 (154,8 cm).
|
Chiều cao trung bình |
Nam |
Nữ |
|
Việt Nam |
168,1 cm |
156,2 cm |
|
Thế Giới |
176,1 cm |
163,1 cm |
|
Chênh lệch chiều cao giữa Việt Nam và Thế Giới |
8 cm |
6,9 cm |
|
Tỷ lệ chênh lệch |
-4.54% |
-4.23% |
Bảng so sánh mức chiều cao của Nam và Nữ của Việt Nam so với mức chiều cao tiêu chuẩn của Thế Giới theo tổ chức Y tế Thế Giới WHO (Số liệu của cuộc điều tra diện rộng mới nhất diễn ra năm 2020). Nhìn bảng so sánh, chiều cao cân nặng tiêu chuẩn của trẻ em và thanh thiếu niên Việt Nam theo cuộc điều tra gần nhất năm 2020 là thấp hơn khoảng -4.5% so với tiêu chuẩn chiều cao trung bình của thế giới.
Song song đó, tỷ lệ béo phì ở trẻ em Việt Nam tăng mạnh từ 8,5% (năm 2010) lên 19% (năm 2020). Điều này cảnh báo bố mẹ cần cân bằng các nhóm chất, khẩu phần ăn theo tháp dinh dưỡng từng độ tuổi sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và tránh các nguy cơ béo phì.
Cách đo chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh
Nguyên tắc đo chiều cao trẻ sơ sinh (chiều dài)
- Với bé dưới 2 tuổi: Đầu tiên, mẹ đặt bé nằm trên mặt phẳng, dọc theo thước đo. Tiếp theo, giữ đầu bé nhìn thẳng lên trần, kéo thẳng đầu gối bé. Sau đó, mẹ tiến hành ghi chỉ số chiều cao cả số chẵn và số lẻ.
- Với bé từ 2 tuổi trở lên: Mẹ cần đặt thước đo thẳng, vuông góc với sàn nhà, vạch số 0 nằm sát sàn. Sau đó, cho bé đứng thẳng, quay lưng về tường, chân tạo hình chữ V. Mẹ lưu ý không cho bé mang dép, và chú ý các bộ phận đầu - lưng - vai - mông - bắp chân - gót chân của bé đều được dựa sát tường. Dùng thanh trượt, thước hoặc tấm bảng mỏng áp sát đỉnh đầu. Cuối cùng ghi lại kết quả chiều cao cả số chẵn và số lẻ.
>> Xem thêm: Cách tính chiều cao, cân nặng chuẩn theo WHO

Nguyên tắc đo chiều cao trẻ sơ sinh (Nguồn: Sưu tầm)
Nguyên tắc đo cân nặng trẻ sơ sinh
- Trước khi cân, mẹ lưu ý nên cân trẻ sơ sinh vào buổi sáng, khi trẻ chưa có ăn gì, đã đi tiểu và đại tiện, đồng thời mẹ cũng cần bỏ bớt quần áo, tã trên người của trẻ ra.
- Mẹ nên sử dụng cân điện tử để có số chính xác nhất và đặt cân ở nơi bằng phẳng, đồng hồ cân phải rõ ràng, dễ theo dõi và đảm bảo chỉnh cân về số 0 trước khi cho trẻ lên cân.
- Mẹ hãy đặt trẻ nằm ngửa hoặc ngồi yên giữa cân, không cử động, sau đó, mẹ ghi lại các chỉ số cân nặng chẵn và lẻ.

Nguyên tắc đo cân nặng trẻ sơ sinh (Nguồn: Sưu tầm)
Một số lưu ý đo cân nặng trẻ sơ sinh
- Khi đo cân nặng của trẻ sơ sinh, để kết quả chuẩn xác nhất thì mẹ nên đo vào buổi sáng, lúc bé chưa ăn gì và sau khi bé đi tiểu hoặc đại tiện nhé.
- Mẹ đừng quên trừ trọng lượng của quần áo và tã (khoảng 200-400 gram).
- Trong vòng một năm đầu, Huggies khuyên mẹ nên cân bé mỗi tháng một lần và ghi lại để đối chiếu với bảng cân nặng chuẩn của trẻ sơ sinh.
- Khi còn sơ sinh, chiều cao và cân nặng bé trai thường sẽ nhỉnh hơn cân nặng bé gái nên mẹ không cần quá lo lắng đâu nhé!
- Nên ưu tiên sử dụng loại cân điện tử để có chỉ số chính xác nhất.
>> Xem thêm: Review các loại bỉm cho trẻ sơ sinh chống hăm, thấm hút tốt nhất hiện nay
Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển cân nặng và tăng chiều cao của trẻ
Theo các chuyên gia nhi, có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ từ giai đoạn sơ sinh đến tuổi dậy thì. Các yếu tố này thường tác động đồng thời chứ không riêng lẻ, bao gồm các yếu tố chính:
- Gen di truyền từ bố mẹ
- Sức khoẻ của mẹ trong khi mang thai và cho con bú
- Tâm lý và môi trường sống
- Các bệnh lý nghiêm trọng
- Chế độ dinh dưỡng
- Hoạt động thể chất giúp tăng chiều cao
1. Gen di truyền chiều cao từ bố mẹ
Theo các nhà nghiên cứu, trẻ được thừa hưởng hầu hết gen của bố và mẹ. Vì vậy, di truyền được coi là một trong những yếu tố có ảnh hưởng khá lớn đến chiều cao và cân nặng trẻ sơ sinh. Yếu tố di truyền quyết định khoảng 23% chiều cao của trẻ. Bên cạnh đó, theo American Journal of Human Biology, cân nặng, nhóm máu và lượng mỡ thừa trong cơ thể của bố và mẹ cũng có tác động đến sự phát triển thể chất ở trẻ sơ sinh.
>> Tham khảo: Sự phát triển của trẻ sơ sinh theo từng tháng tuổi
2. Sức khỏe của mẹ trong khi mang thai và cho con bú
Trong thời gian từ khi mang thai đến khi cho con bú, mẹ và bé có một sự kết nối rất mạnh. Sức khỏe và tâm lý của mẹ trong thời kỳ này cũng là yếu tố quyết định cho sự phát triển về cân nặng, chiều cao và các vấn đề khác của bé.
Về mặt sức khỏe, nếu mẹ được bổ sung đầy đủ chất trong bữa ăn hàng ngày sẽ có được nguồn sữa mẹ chất lượng, giúp bé có sức đề kháng tốt cũng như hệ cơ xương chắc chắn khi hấp thụ. Cân nặng, chiều cao trẻ em nhờ vậy cũng sẽ tốt hơn. Mẹ có thể tham khảo bổ sung thêm canxi cho bà bầu, sắt cho bà bầu, dha cho bà bầu,...
Về mặt tâm lý, khi mẹ có tâm trạng vui vẻ và thường xuyên thư giãn, bé sẽ có tâm lý ổn định hơn. Ngược lại, nếu mẹ luôn căng thẳng, bé sinh ra có thể gặp vấn đề về sức khỏe thể chất, tinh thần và kỹ năng vận động, ảnh hưởng đến cân nặng và chiều cao.
Ngoài ra, mật độ xương của trẻ cũng sẽ được phát triển rất tốt nếu trẻ ngủ đúng giờ và đủ giấc. Từ đó, trẻ sẽ có được chiều cao tốt nhất trong độ tuổi tương ứng.
3. Tâm lý và môi trường sống
Đối với trẻ từ khi mới sinh cho đến giai đoạn dậy thì, sự gần gũi, hoạt động vui chơi và giáo dục từ bố mẹ hoặc người chăm sóc trẻ sơ sinh trực tiếp ảnh hưởng lớn đến thể chất, tinh thần cũng như hành vi, cảm xúc của trẻ (theo Viện quốc gia về Sức khỏe trẻ em và Sự phát triển con người, Mỹ).
>> Tham khảo: Nhiệt độ phòng & Cách chăm sóc trẻ sơ sinh mùa đông A-Z
4. Các bệnh lý nghiêm trọng
Chiều cao cân nặng của trẻ bị ảnh hưởng rất lớn từ các bệnh lý mạn tính hay khuyết tật nghiêm trọng. Những bé từng trải qua những cuộc phẫu thuật lớn thường sẽ gặp phải vấn đề về phát triển thể chất.
Theo Tạp chí Hiệp hội Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ, trẻ em bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (một dạng thiếu máu di truyền do không có đủ các tế bào hồng cầu khỏe mạnh để mang đầy đủ oxy trong cơ thể) từ 8 – 19 tuổi thường nhẹ cân và thấp hơn so với các bạn đồng trang lứa.
>> Tham khảo: Cách tăng sức đề kháng cho trẻ khỏe mạnh: Sữa, Thuốc, Thực phẩm
5. Chế độ dinh dưỡng tốt giúp tăng chiều cao và môi trường xung quanh
Sau khi dứt sữa mẹ, trẻ cần cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo có được chiều cao và cân nặng tốt nhất trong thời gian phát triển sau này (theo nghiên cứu của Đại học Liên hợp quốc tại Nhật Bản).
Một số chất quan trọng có thể kể đến như canxi cho bé, vitamin D, chất xơ, thuốc sắt cho bé, magie,… Các chất này sẽ giúp trẻ có được khung xương chắc chắn, mật độ xương đầy đủ để cải thiện tăng cân nặng, tăng chiều cao và kích thước các cơ quan trong cơ thể. Ngoài ra, nếu trẻ sống trong một môi trường bị ô nhiễm không khí, nguồn nước hay tiếng ồn, thì sự phát triển thể chất cũng sẽ bị ảnh hưởng.
>> Tham khảo:
- Thực đơn cho bé 1 tuổi biếng ăn đủ chất, giúp bé tăng cân
- 20 thực đơn cho bé 2 tuổi đủ dinh dưỡng, giúp tăng cân và chiều cao
- Thực đơn cho bé 3 tuổi bổ dưỡng giúp bé tăng cân và chiều cao
6. Tập luyện thể thao tăng chiều cao
Việc trẻ tiếp xúc quá sớm với điện thoại thông minh, máy tính bảng, tivi khiến cho trẻ có xu hướng ít vận động, thích ngồi một chỗ. Nhiều trẻ hình thành thói quen thức khuya từ khi còn rất nhỏ. Việc này có ảnh hưởng không tốt đến thể chất lẫn tinh thần của trẻ.
Thay vì để trẻ mải mê ngồi xem hoạt hình, chơi game, bố mẹ có thể cùng với trẻ tham gia các môn thể thao vận động giúp cải thiện chiều cao, cân nặng như bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, bơi lội,…

Những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng chiều cao của trẻ sơ sinh (Nguồn: Sưu tầm)
Ngoài những yếu tố di truyền, theo Bác sĩ Nguyễn Phước Mỹ Linh, chiều cao của bé còn phụ thuộc:
Môi trường: Vận động hoạt động thể lực + Cung cấp Calci: 500 – 600 mL sữa mỗi ngày, không nhất thiết là sữa giàu Calci, loại nào cũng tốt vì sữa rất giàu Calci + Cung cấp đủ Vitamin D: giúp cơ thể hấp thu Calci vào cơ thể bằng cách cho bé phơi nắng 30 phút/ ngày trước 9 giờ sáng hoặc bổ sung vitamin D 400-600ui/ ngày (aquadetrim 1-2 giọt). Bạn có thể cho bé đi tắm biển, hồ bơi rất tốt cho bé tăng chiều cao.
Cách giúp bé phát triển toàn diện chiều cao cân nặng
Để trẻ đạt chỉ số chiều cao cân nặng của trẻ đạt chuẩn theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ba mẹ cần kết hợp đồng bộ giữa dinh dưỡng, vận động và chăm sóc giấc ngủ hàng ngày. Dưới đây là một số phương pháp giúp bé phát triển toàn diện cả về chiều cao và cân nặng mà ba mẹ có thể tham khảo:
- Bổ sung thêm sữa mẹ hoặc sữa công thức
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Trong 6 tháng đầu đời, trẻ nên được bú mẹ hoàn toàn để nhận trọn vẹn dưỡng chất và thể kháng tự nhiên. Khi bước vào giai đoạn ăn dặm hoặc với những bé sử dụng sữa công thức, ba mẹ cần đảm bảo lượng sữa mỗi ngày phù hợp với độ tuổi của trẻ để đảm bảo cung cấp đủ Canxi, Vitamin D3 và các vi chất thiết yếu giúp xương chắc khỏe và tăng cân đều đặn.
- Cho bé ăn thêm bữa phụ
Khi bé tròn 6 tháng tuổi, hệ tiêu hóa của trẻ lúc này đã sẵn sàng cho việc nạp năng lượng từ thức ăn thô. Do đó, việc bổ sung 1-2 bữa phụ mỗi ngày như sữa chua, váng sữa hay trái cây nghiền giữa các bữa chính giúp bé bổ sung calo và năng lượng cần thiết mà không làm gia tăng áp lực lên hệ tiêu hóa còn non nớt.
- Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học
Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối là nền tảng giúp trẻ tăng trưởng chiều cao và cân nặng phù hợp theo từng độ tuổi. Khẩu phần của trẻ nên đa dạng, cân đối giữa các nhóm thực phẩm, đồng thời cung cấp đủ protein, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất. Trong đó, protein cần thiết cho sự phát triển cơ, xương và các mô; canxi và vitamin D góp phần duy trì hệ xương khỏe mạnh; sắt và các vi chất khác hỗ trợ quá trình phát triển toàn diện. Với trẻ ăn dặm, WHO khuyến nghị thực phẩm bổ sung cần đúng thời điểm, đầy đủ, an toàn và phù hợp với tín hiệu đói - no của trẻ.
- Hạn chế cho bé ăn vặt không lành mạnh
Ba mẹ nên hạn chế cho trẻ tiêu thụ các loại bánh kẹo, nước ngọt, đồ ăn nhiều đường, nhiều muối hoặc chất béo không có lợi cho sức khỏe. Thay vào đó, ba mẹ có thể ưu tiên các món ăn nhẹ giàu dinh dưỡng, phù hợp với tuổi và nhu cầu của trẻ như sữa chua, trái cây hay các loại ngũ cốc dinh dưỡng.
- Cho bé ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ
Giấc ngủ chất lượng góp phần hỗ trợ sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi ngủ, cơ thể trẻ diễn ra nhiều hoạt động phục hồi và phát triển, trong đó có quá trình tiết hormone tăng trưởng, góp phần hỗ trợ phát triển chiều cao. Do đó, ba mẹ nên xây dựng lịch ngủ và thức ổn định cho bé, đồng thời tạo không gian ngủ yên tĩnh và hạn chế các hoạt động gây kích thích trước giờ ngủ. Hơn nữa, WHO cũng khuyến nghị trẻ nhỏ cần được đảm bảo thời lượng ngủ phù hợp với từng độ tuổi.
- Tăng cường hoạt động thể chất cho bé
Vận động thường xuyên giúp trẻ phát triển cơ xương, tăng cường sức khỏe và hỗ trợ quá trình tăng trưởng thể chất. Với trẻ nhỏ, cha mẹ có thể khuyến khích bé trườn, bò, tập đi hoặc thực hiện các hoạt động vận động thô phù hợp với độ tuổi. Khi trẻ lớn hơn, các hoạt động như chạy nhảy, đạp xe, bơi lội và vui chơi ngoài trời giúp tăng cường vận động, duy trì cơ xương khỏe mạnh và hỗ trợ phát triển chiều cao. WHO khuyến nghị trẻ 3 - 4 tuổi nên có ít nhất 180 phút hoạt động thể chất mỗi ngày, trong đó tối thiểu 60 phút là hoạt động ở cường độ vừa đến mạnh.
- Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với thiết bị điện tử
Thói quen xem tivi, điện thoại hay máy tính bảng quá sớm có thể khiến trẻ thụ động, giảm nhu cầu vận động thể chất và dễ dẫn đến tình trạng chậm phát triển chiều cao. Do đó, ba mẹ nên hạn chế thời gian trẻ sử dụng điện thoại, máy tính bảng, tivi và các thiết bị có màn hình, đặc biệt là khi trẻ đang ăn hoặc trước giờ ngủ. Với trẻ 3 - 4 tuổi, WHO khuyến nghị thời gian ngồi trước màn hình không quá 1 giờ mỗi ngày, và ít hơn càng tốt.
Câu hỏi thường gặp về cân nặng chiều cao của trẻ
Trẻ 1 tuổi cân nặng bao nhiêu?
Theo bảng cân nặng bé trai, bé gái ở giai đoạn sơ sinh, trẻ 1 tuổi có cân nặng đạt chuẩn trong khoảng 8.9 đến 10.4 kg. Cụ thể, bé gái 1 tuổi có cân nặng từ 8.9 đến 10.1 kg, trong khi bé trai 1 tuổi nặng từ 8.9 đến 10.4 kg. Trong giai đoạn từ 0 đến 6 tháng tuổi, mức tăng cân trung bình của trẻ thường dao động từ 125 g đến 600 g mỗi tuần.
Bé gái 2 tuổi nặng bao nhiêu kg?
Theo bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng của WHO dành cho bé gái, bé gái 2 tuổi (24 tháng tuổi) có cân nặng trung bình khoảng 12.0 kg (dao động trong khoảng an toàn từ 10.2 kg đến 13.8 kg tùy thuộc vào thể trạng và đà tăng trưởng riêng của mỗi bé). Ba mẹ nên kết hợp cân nặng với chiều cao và xu hướng tăng trưởng qua từng giai đoạn để đánh giá sự phát triển của trẻ.
Chiều cao bé gái 3 tuổi?
Chiều cao chuẩn của bé gái 3 tuổi (36 tháng tuổi) theo chuẩn phát triển của WHO đạt khoảng 95.1 cm - 97.0 cm (ngưỡng phát triển bình thường dao động trong khoảng 89.8 cm đến 101.0 cm). Khi theo dõi chiều cao, ba mẹ nên quan sát tốc độ tăng trưởng theo thời gian thay vì chỉ dựa vào một lần đo.
Chiều cao bé gái 5 tuổi?
Bé gái khi tròn 5 tuổi (60 tháng tuổi) có chiều cao trung bình đạt chuẩn khoảng 107.9 cm - 109.4 cm (mức dao động bình thường nằm trong khoảng 100.7 cm đến 117.0 cm). Ba mẹ có thể định kỳ đo chiều cao và đối chiếu biểu đồ tăng trưởng để theo dõi quá trình phát triển của bé.
Bé gái 9 tuổi cao 1m30 có tốt không?
Theo bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng của WHO dành cho bé gái, bé gái 9 tuổi (108 tháng tuổi) có chiều cao trung bình chuẩn đạt 132.5 cm (dao động bình thường trong ngưỡng an toàn từ 120.3 cm đến 144.7 cm). Do đó, bé gái 9 tuổi cao 1m30 (130 cm) hoàn toàn đạt chuẩn phát triển bình thường.
Bé trai 9 tuổi có chiều cao và cân nặng chuẩn là bao nhiêu?
Theo bảng tiêu chuẩn chiều cao cân nặng của WHO, bé trai 9 tuổi (108 tháng tuổi) có chiều cao trung bình chuẩn khoảng 133.3 cm (dao động bình thường từ 120.5 cm đến 145.8 cm) và cân nặng trung bình chuẩn đạt khoảng 28.1 kg (ngưỡng phát triển an toàn từ 22.8 kg đến 38.8 kg). Tuy nhiên, đây là mức trung bình chứ không phải cân nặng bắt buộc đối với mọi trẻ. WHO cung cấp khoảng tham chiếu theo tuổi, vì vậy cha mẹ nên đối chiếu đồng thời chiều cao, cân nặng và xu hướng tăng trưởng của trẻ thay vì chỉ dựa vào một con số.
Bé 14 tuổi có chiều cao và cân nặng chuẩn là bao nhiêu?
Ở độ tuổi 14 (168 tháng tuổi), chỉ số chuẩn phát triển theo WHO có sự khác biệt rõ rệt giữa hai giới tính. Bé gái 14 tuổi đạt chiều cao trung bình khoảng 160.4 cm và cân nặng trung bình khoảng 49.4 kg; trong khi bé trai 14 tuổi đạt chiều cao trung bình khoảng 163.2 cm và cân nặng trung bình khoảng 49.9 kg. WHO không sử dụng bảng cân nặng theo tuổi cho trẻ 14 tuổi; thay vào đó, tình trạng cân nặng nên được đánh giá bằng BMI theo tuổi, kết hợp với giới tính và quá trình phát triển của từng trẻ.
Bảng cân nặng chuẩn của bé gái 10 tuổi là bao nhiêu?
Một bé gái 10 tuổi có cân nặng trung bình khoảng 31.9 kg. Tuy nhiên, các bé gái khác ở độ tuổi này có thể nặng từ 23.9 đến 46.2 kg và vẫn được coi là khỏe mạnh, do sự khác biệt lớn về cân nặng giữa trẻ em ở độ tuổi này.
Chiều cao của trẻ từ 10 đến 18 tuổi được tính như thế nào?
Đối với trẻ từ 5-18 tuổi, bạn có thể tính chỉ số BMI (Body Mass Index) để xác định sự phát triển của trẻ. Công thức tính BMI là: BMI = Cân nặng (kg) / Chiều cao (m)^2.
Hy vọng thông tin về bảng chiều cao cân nặng của trẻ theo chuẩn WHO đã giúp bố mẹ có thêm kiến thức để theo dõi con đã lớn khôn. Để biết thêm thông tin về chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh, mẹ đừng ngần ngại đặt câu hỏi tại Góc chuyên gia của HUGGIES để được các bác sĩ tư vấn, giải đáp thắc mắc. Hoặc tham khảo chuyên mục Chăm Sóc Bé. Huggies chúc bé luôn khỏe mạnh và duy trì chiều cao, cân nặng chuẩn để mẹ được yên tâm!
>> Nguồn tham khảo:
